TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT - NGHIỆP VỤ KIÊN GIANG ĐÀO TẠO ĐA NGÀNH, ĐA NGHỀ; LÀ ĐỐI TÁC TIN CẬY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC CUNG CẤP NGUỒN NHÂN LỰC
banner top

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Thứ ba - 11/04/2017 22:55
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, máy tính đang ngày càng trở lên phổ biến trong xã hội của chúng ta. Nghề Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính là một lựa chọn được nhiều bạn trẻ đam mê và yêu thích máy tính theo đuổi. Nghề Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính có nhiệm vụ đào tạo nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng máy vi tính thành thạo, có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật sản xuất
Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Tên nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hoá phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo);

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 34

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+  Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, điện tử máy tính, mạng máy tính;

+  Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính;

+  Đọc và hiểu các thông số kỹ thuật của các thành phần phần cứng máy tính;

+  Mô tả được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính, kể cả các thiết bị ngoại vi;

+  Mô tả được việc tháo lắp, cài đặt, sửa chữa, và bảo trì máy tính xách tay;

+  Tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.

- Kỹ năng:

+ Lắp đặt hệ thống máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

+ Lắp ráp, cài đặt, cấu hình  hệ điều hành và các ứng dụng phần mềm;

+ Chẩn đoán, sửa chữa máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

+ Chẩn đoán và xử lý các sự cố phần mềm máy tính;

+ Bảo dưỡng hệ thống máy tính;

+ Quản lý được mạng LAN nhỏ.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+  Trình bày được một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp công nhân Việt Nam, về vai trò lãnh đạo, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước;

+  Thực hiện được quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+  Nhận thức và biết giữ gìn, phát huy truyền thống của giai cấp công nhân; biết kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam;

+  Tự giác học tập để nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; vận dụng được những kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động có lương tâm nghề nghiệp, chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao; có lối sống khiêm tốn giản dị, trong sạch lành mạnh, có tác phong công nghiệp.

- Thể chất, quốc phòng:

+  Phân biệt được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp;

+  Mô tả được kiến thức, kỹ năng cơ bản trong chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh;

+  Có ý thức tổ chức kỷ luật và tự giác trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

- Chính trị, đạo đức:

+  Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiến pháp và pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện;

+  Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.

- Thể chất và quốc phòng

+  Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hộ;.

+  Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng phát triển đất nước, chấp hành Hiến pháp và Pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động quốc phòng.

3. Cơ hội việc làm:

-  Làm việc tại các doanh nghiệp có trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng; các toà nhà có trang bị hệ thống máy tính; các công ty chuyên kinh doanh  máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, hãng sản xuất, bảo trì máy tính, thiết bị, linh kiện máy tính;

-  Làm việc tại các trường học ở vị trí phòng thực hành, xưởng thực tập, dạy học cho các đối tượng có bậc nghề thấp hơn;

-  Có thể học tiếp tục ở bậc cao đẳng, đại học;

-  Tự mở doanh nghiệp.

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

-  Thời gian đào tạo: 2 năm

-  Thời gian học tập: 90 tuần

-  Thời gian thực học tối thiểu: 2575 giờ

-  Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp: 210 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 60 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

-  Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

-  Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2365 giờ

+  Thời gian học bắt buộc: 1695 giờ; Thời gian học tự chọn: 675 giờ

+  Thời gian học lý thuyết: 768 giờ; Thời gian học thực hành: 1579 giờ

3. Thời gian học văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ

   (Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo  có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả)

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

 MH,
 MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

210

109

89

12

MH 01

Chính trị

30

28

0

2

MH 02

Pháp luật

15

13

0

2

MH 03

Giáo dục thể chất

30

0

28

2

MH 04

Giáo dục quốc phòng- An ninh

45

0

43

2

MH 05

Tin học

30

10

18

2

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

60

58

0

2

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

1695

562

1007

126

II. 1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

570

233

293

44

MH 07

Anh văn chuyên ngành

60

28

28

4

MH 08

An toàn vệ sinh công nghiệp

30

18

10

2

MĐ 09

Tin học văn phòng

90

20

62

8

MĐ 10

Internet

45

15

28

2

MH 11

Lập trình căn bản

90

28

54

8

MH 12

Kiến trúc máy tính

90

56

26

8

MH 13

Kỹ thuật đo lường

45

28

15

2

MH 14

Kỹ thuật điện tử

120

40

70

10

II. 2

Các môn học, mô đun chuyên
môn nghề

1125

329

714

82

MH 15

Kỹ thuật xung số

120

54

56

10

MĐ 16

Lắp ráp và cài đặt máy tính

120

36

74

10

MĐ 17

Xử lý sự cố phần mềm

90

20

62

8

MH 18

Mạng máy tính

90

54

28

8

MĐ 19

Sửa chữa máy tính

135

43

82

10

MĐ 20

Sửa chữa bộ nguồn

60

16

40

4

MĐ 21

Kỹ thuật sửa chữa màn hình

125

43

72

10

MĐ 22

Sửa chữa máy in và thiết bị
ngoại vi

135

43

82

10

MĐ 23

Thực tập tốt nghiệp

250

20

218

12

 

Tổng cộng

1905

671

1096

138

Nguồn tin: TC KT-NV Kiên Giang

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập45
  • Hôm nay345
  • Tháng hiện tại15,119
  • Tổng lượt truy cập62,688

    Số:15/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

    Ngày ban hành: (07/06/2017)

    Số:18/2017/QĐ-TTg

    Trích yếu: QĐ Quy định về liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với tình độ đại học

    Ngày ban hành: (30/05/2017)

    Số:14/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

    Ngày ban hành: (24/05/2017)

    Số:12/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

    Ngày ban hành: (19/04/2017)

    Số:09/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp

    Ngày ban hành: (12/03/2017)

    Số:10/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Thông Tư Quy định định về mẫu bằng tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng; In, hủy bỏ, cấp phát, thu hồi bằng tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng.

    Ngày ban hành: (12/03/2017)

    Số:10/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng

    Ngày ban hành: (12/03/2017)

    Số:08/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định về chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp

    Ngày ban hành: (09/03/2017)

    Số:07/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp

    Ngày ban hành: (09/03/2017)

    Số:04/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: BẢNG DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

    Ngày ban hành: (01/03/2017)

    Số:05/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng

    Ngày ban hành: (01/03/2017)

    Số:04/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Thông tư 04/2017/TT-BLĐTBXH về việc ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

    Ngày ban hành: (01/03/2017)

    Số:03/2017/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

    Ngày ban hành: (28/02/2017)

    Số:CV106/TCDN-DNCQ

    Trích yếu: Công văn Hướng dẫn xây dựng, chuyển đổi chương trình đào tạo theo Luật Giáo dục Nghề nghiệp.

    Ngày ban hành: (18/01/2017)

    Số:47/2016/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Quy định về điều lệ trường trung cấp

    Ngày ban hành: (27/12/2016)

    Số:43/2016/TT-BLĐTBXH

    Trích yếu: Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

    Ngày ban hành: (27/12/2016)

    Số:143/2016/NĐ-CP

    Trích yếu: Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

    Ngày ban hành: (13/10/2016)

    Số:86/2015/NĐ-CP

    Trích yếu: QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ THU, QUẢN LÝ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP TỪ NĂM HỌC 2015 - 2016 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021

    Ngày ban hành: (01/10/2015)

    Số:74/2014/QH13

    Trích yếu: LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 2017

    Ngày ban hành: (26/11/2014)
ĐĂNG NHẬP
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây